Cơ chế tác dụng: Windoz là chất sinh thích nghi
(adaptogen), có tác dụng tăng lực (tinh thần và thể lực), làm tỉnh táo, minh
mẫn, khoẻ khoắn, chống buồn ngủ, mệt mỏi và stress.
- Nhân
sâm: Tác dụng tăng lực, chống mệt mỏi, giữ cân bằng nội môi, duy trì trạng thái
bình thường của cơ thể, hồi phục sự suy giảm các chức năng sự sống của cơ thể,
chống stress, các bất lợi trong môi trường sống, sự suy nhược, sự kiệt sức do
làm việc căng thẳng … Tác dụng của nhân sâm có thể trực tiếp trên các cơ quan
hoặc gián tiếp qua sự điều hòa hoạt động hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch,
hệ nội tiết.
Đối với hệ
tim mạch: trợ tim, điều hòa nhịp đập của tim và huyết áp, giúp cải thiện tuần
hoàn, cải thiện chứng động mạch vành, thiếu dinh dưỡng cơ tim, kích thích tạo
máu, giảm cholesterol máu. Đối với nội tiết sinh dục: kích thích sản sinh
glucosteroid thượng thận, tăng khả năng chống viêm, nhân sâm có tác dụng giống
testosterol và cả estradiol, tăng khả năng tình dục cả nam và nữ. Tác dụng bảo
vệ tế bào gan trong giải độc, chống độc, tăng khả năng tổng hợp ở tế bào gan.
Kích thích điều hòa miễn dịch cơ thể, tăng sức đề kháng của cơ thể; giải độc
rượu do tăng sự đào thải rượu ra khỏi cơ thể, bảo vệ tế bào gan chống độc hại
của rượu. Nhân sâm hầu như không độc, dùng liên tục dài ngày không gây tác hại
cho cơ thể.
- Ngũ gia
bì: Tác dụng bổ, kích thích tâm thần, mạnh gân xương, tăng tuần hoàn máu não,
hạ huyết áp, kích thích miễn dịch, dùng cho đàn ông dương sự kém, lưng gối đau
mỏi, sinh thích nghi, chống stress.
- Ngũ vị
tử: Tác dụng bổ, sinh thích nghi. Trên thần kinh làm tăng phản xạ, chống trầm
cảm, stress; điều hòa tuần hoàn máu, trợ tim, hạ huyết áp; bảo vệ chống độc hại
gan, kích thích cytochrom P450 làm tăng khả năng giải độc cơ thể, phục hồi và
tăng cường chức năng gan, có hiệu quả trên tổn thương gan, làm giảm ALT huyết
thanh (men gan) trong viêm gan mạn tính; làm tăng thị lực nhìn ban đêm. Ngũ vị
tử không gây tác dụng ngoài ý muốn.
- Đinh
lăng: Đinh lăng là một cây thuốc thuộc họ nhân sâm (Araliaceae) đã được sử dụng
từ lâu trong Y học phương Đông như một vị thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, giải
độc, kháng khuẩn, kháng viêm, gia tăng thể lực và sức bền, sinh thích nghi,
chống trầm cảm, stress và cải thiện nhận thức và trí nhớ. Các tác dụng này là
do thành phần saponin trong đinh lăng. Đinh lăng còn có tác dụng giảm chứng
tăng cholesterol máu. Trong rễ đinh lăng còn có chất polyacetylen có tác dụng
kháng khuẩn mạnh và chống oxy hóa chống ung thư, làm kích thích miễn dịch không
đặc hiệu của cơ thể. Đinh lăng dùng cho cơ thể suy nhược, gầy yếu, mệt mỏi,
biếng hoạt động, tiêu hóa kém, yếu gan, dị ứng mẩn ngứa, lợi tiểu, chống độc.
- Giảo cổ
lam: Tác dụng tăng lực, sinh thích nghi, chống mệt mỏi stress; làm giảm mỡ máu,
hạ huyết áp, tăng tuần hoàn máu não; bảo vệ gan, tăng cường chức năng giải độc
của gan; làm hạ đường máu cao, tác dụng tốt với đái đường; tăng cường hệ miễn
dịch, ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của khối u; tăng cường sức khỏe và
kéo dài tuổi thọ.- Bạch quả: Có tác dụng với thiểu năng tuần hoàn não gồm suy
giảm tập trung và trí nhớ, lú lẫn, mất nghị lực, mệt mỏi, giảm vận động thể
lực, trầm cảm, lo âu, chóng mặt, ù tai, nhức đầu. Cơ chế là do điều hòa mạch
máu, lưu biến huyết học, tăng dung nạp thiếu oxy mô, cải thiện rối loạn dẫn
truyền thần kinh và dự phòng tổn thương màng tế bào thần kinh bởi gốc tự do.
-
1,3,7-Trimethylxanthin: Tác dụng hưng phấn thần kinh trung ương bằng cơ chế đối
kháng thụ thể adenosin, một trung gian dẫn truyền thần kinh mà trong trạng thái
bình thường gây ra cảm giác mệt mỏi. Hoạt chất này tạo ra trạng thái tỉnh táo
và tăng hoạt động tinh thần do làm tăng tốc dẫn truyền trong não và làm thay
đổi các trung gian dẫn truyền thần kinh khác như dopamin, acetylcholin,
serotonin, adrenalin, dẫn đến làm tăng hoạt động tinh thần và thể lực. Nó làm
tăng năng lực làm việc, cải thiện tốc độ và độ chính xác của tư duy trừu tượng
và duy trì đầu óc minh mẫn, tỉnh táo.
-
Glutamin: Là acid amin có hoạt tính sinh học ở não, vai trò quan trọng trong
chuyển hóa tế bào thần kinh và vỏ não. Do vậy trong các trường hợp như suy
nhược chức năng thần kinh, trẻ em chậm phát triển cơ thể hoặc trí óc, rối loạn
chức năng gan, hôn mê gan, thường được sử dụng loại acid amin này.
Cơ chế khử
độc cho não: NH3 được tạo thành trong các mô do quá trình khử amin của các acid
amin … NH3 tự do là chất độc với cơ thể. Để giải độc NH3 cho não, glutamat
trong não kết hợp với NH3 bằng liên kết amid tạo ra glutamin nhờ xác tác
glutamin synthetase. Glutamin thì không độc, do đó ở não, sự tạo thành glutamin
là con đường chủ yếu để loại NH3, tránh nhiễm độc cho não vì tổng hợp ure từ
NH3 trong não có số lượng không đáng kể.
- Vitamin
B1 (Thiamin): Tham gia vào quá trình sản xuất và giải phóng chất dẫn truyền
thần kinh.
- Vitamin
B6 (Pyridoxin): Là coenzym của trên 60 phản ứng sinh hóa chuyển protein và acid
amin, những phản ứng này liên quan đến hình thành chất trung gian thần kinh và
các chất điều hòa sinh lý.
Lưu ý: Sản
phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh
Tiêu chuẩn: TCCS: TC-17/2009/VP.USA.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
SĐK BỘ Y TẾ: 2336/2010/YT-CNTC
Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng mặt
trời.